Clive: We have direct competition from JK toy. We have to make sure that the sales and marketing campaign for Big boss is the best we have ever done. So we are going to have to make an extras efford. We have brought from now straightforward to January the fifteenth. It will be very tight but I’m sure we can make this deadline. Do you agree? Let’s just outline what we’re going to do. Kate, I think you should get the sales people in the state together as soon as possible.
Chúng ta có một đối thủ là hãng đồ chơi JK. Chúng ta phải chắc chắn rằng chiến dịch tiếp thị và bán hàng về “Sếp lớn” là hay nhất từ trước đến nay. Chúng ta phải nỗ lực hơn nữa, đưa ra các vấn đề từ nay đến ngày 15 tháng 1. Rất gấp nhưng tôi chắc chắn chúng ta sẽ làm được. Mọi người có đồng ý không? Hãy lên kế hoạch những gì cần làm. Kate, tôi nghĩ cô nên họp với những người bán hàng trong bang sớm nhất có thể.
Kate: Ok, I’ll be available on the first flight.
Ok, tôi sẽ bay chuyến sớm nhất.
Clive: You ought to make sure that they understand how important this Big boss project is.
Cô nên chắc chắn rằng họ sẽ hiểu tầm quan trọng của dự án “Sếp lớn”.
Kate: Should I talk to UK agent as well?
Tôi có nên nói chuyện với các đại lý ở Anh Quốc?
Clive: No, you should leave that to Don
Không, cô nên để việc đó cho Don.
Kate: Ok.
Ok.
Clive: Derek, I think you should visit the components supplier that Don saw last week, confirm that they can make the new deadline. It’s essential that they deliver on time, on spec and on price.
Derek, tôi nghĩ anh nên làm việc với những nhà cung cấp mà Don đã gặp tuần trước.
Derek: Ok.
Ok.
Clive: Don, what are your plan?
Don, kế hoạch của anh như thế nào?
Don: I’ve arranged to go to see some of our franchise holders next week.
Tôi đã sắp xếp đễ gặp những chi nhánh vào tuần tới.
Clive: What contries are you going to?
Anh sẽ đi những nước nào?
Don: I’m going to Italy, Egypt and Germany.
Tôi sẽ đi Ý, Ai Cập và Đức.
Clive: I don’t think you should go, Don. I think you would stay at the head office. It’s essential that you coordinate the new launch strategy.
Tôi không nghĩ là anh nên đi, Don. Anh nên ở lại văn phòng, và tập trung vào chiến dịch tung ra thị trường là chủ yếu.
Don: Ok, I don’t want to cancel those meeting. Could I sent Edward?
Ok, nhưng tôi không muốn huỷ những cuộc họp. Tôi có thể đưa Edward đi được không?
Clive: Do you think he’s ready for that?
Anh nghĩ anh ta được chứ?
Don: Edward is very capable. And I think a little international business will broaden his horizon.
Edward rất có khả năng. Và tôi nghĩ những chuyến công tác nước ngoài sẽ mở mang tư tưởng cho anh ta.
Clive: Yes, certainly. Sent Edward but you ought to brief him very carefully.
Được rồi. Đưa Edward đi nhưng nhớ chỉ dẫn tường tận cho anh ta.
Don: Sure.
Chắc chắc rồi.
Clive: Good, I’ll talk to the bank. I’ll try to reschedule the loan. It won’t be easy.
Tôi sẽ nói chuyện với ngân hàng về khoản vay. Sẽ không dễ dàng gì đâu.
Don: Caroline, have you seen Edward?
Caroline, cô có thấy Edward không?
Caroline: He was here a second ago.
Anh tã đã ở đây.
Don: Thanks. Jenny, I’m not going able to make the meetings with the franchise holders next week.
Cảm ơn. Jenny, tôi sẽ không đi họp ở những chi nhánh vào tuần tới đâu..
Jenny: Oh, I‘ve just finish typing out your itinerary
Tôi vừa mới đánh máy xong lịch trình của anh.
Don: Ah Edward, are you interested in a little foreign travel?
À Edward, anh có hứng thú đi du lịch nước ngoài không?
Edward: Yes, very.
Vâng, tôi rất thích.
Don: How would you like to go to Italy on Tuesday?
Anh có thích đi Ý vào thứ ba?
Edward: That would be very nice.
Sẽ rất tuyệt.
Don: Good, and Egypt on Thursday?
Tốt và Ai Cập vào thứ 5?
Edward: Oh yes.
Vâng.
Don: And then back to Frankfurt.
Và trở lại Frankfurt.
Edward: How much cash do you think I should take?
Anh nghĩ tôi nên đem theo bao nhiêu tiền mặt?
Don: Oh, you don’t have corporate charge card. Cash is going to be a bit of a problem. I will give you an advance expenses.
Ồ, anh chưa có thẻ thanh toán của tập đoàn. Tiền mặt sẽ không tiện. Tôi sẽ tạm ứng cho anh những chi phí.
Edward: Should I entertain any of the clients?
Tôi có cần chiêu đãi ai trong số những khách hàng không?
Don: I’ll give you full briefing before you go but yes, I don’t see why not. You should buy Mr.Lain in Germany a meal, we owe him hosbitality. In fact, he always pays for everything.
Tôi sẽ hướng dẫn cho anh trước khi đi nhưng sẽ có. Anh nên mời ông Lain ở Đức một bữa ăn, chúng ta nợ ông ấy tấm lòng hiếu khác. Nhưng thực ra ông ấy luôn luôn thanh toán mọi thứ.
Jenny: When you get to Italy, Mr.Balbetty - the assistant of sales and marketing manager will need your flight. He will arrive at the airport.
Khi anh đến Ý, anh Balbetty - trợ lý của trưởng bộ phận tiếp thị và kinh doanh sẽ đón anh ở sân bay.
Edward: How do I know who’s Mr.Balbetty?
Làm sao tối biết ai là anh Balbetty?
Jenny: I’ll make sure he’s carrying the Buyery system’s brochure.
Tôi chắc rằng anh ta sẽ mang danh mục của công ty Buyery.
Don: And don’t spent too much on room service and get a receipt for everything.
Đừng chi quá nhiều cho dịch vụ phòng và lấy hoá đơn của mọi thứ.