Tiếng anh du lịch - Phần 4: At the Hotel
Trong Chuyên đề: Tiếng Anh Du Lịch

Lượt xem :3311
Đánh giá :
Thêm bài viết này vào Album của bạn


Martin đã đến khách sạn mà anh đã đặt trước. Một khách sạn không sang trọng nhưng tuyệt đẹp và ấm cúng với những nhân viên thân thiện với những tác phong chuyên nghiệp đến bất ngờ. Chúng ta hãy cùng theo bước chân Martin và học những mẫu câu cơ bản qua những tình huống trong bài học nhé! Hi vọng chúng ta sẽ không còn những bỡ ngỡ khi làm thủ tục nhận phòng, cũng như cách hỏi thăm về cuộc sống của người dân địa phương...
Chúc các bạn thành công!
 

 

Học Trực Tuyến: AT THE HOTEL - Tại Khách Sạn

 

 

 

Dialogue 1: Reception Desk - Tại bàn lễ tân [Bấm vào để xem chi tiết bài đối thoại]
Dialogue 2: Asking about local information - Hỏi về thông tin địa phương [Bấm vào để xem chi tiết bài đối thoại]

 

New words (Từ mới)

Check-in: Làm thủ tục nhận phòng, lên máy bay
Sign:
Signature: chữ ký
Registration book: sổ đăng ký
Key card: thẻ chìa khóa
Locate: tọa lạc, ở vị trí
To be located in/ on/ at : nằm, tọa lạc
Serve: phục vụ
Bellboy: người phục vụ

 

Useful sentences (Những câu bổ ích)

1. I’d like to check-in, please.
2. Do you have a reservation?
3. Can you please sign your name in the registration book?
4. Where can I get something to eat?
5. Our restaurant is located on the third floor. Dinner is served from seven.
6. What time is breakfast served in the morning?
7. You’re very welcome, sir.

 

Expansion (Mở rộng)

R: Welcome to Apollo. What can I do for you?
Chào mừng anh chị đến với khách sạn Apolo. Anh chị cần gì ạ.

A: We want a double room.
Chúng tôi cần một phòng đôi.

R: We have a very nice room with a view of the city for you. Are you interested?
Chúng tôi hiện có một phòng rộng đẹp nhìn ra cảnh thành phố cho anh chị. Anh chị có thích không?

A: You bet. Can we have a look at the room?
Vậy à. Chúng tôi có thể xem phòng được không?

R: Follow me, please. I know you’ll love it. Are you Japanese or Chinese?
Vui lòng đi theo tôi. Tôi tin anh chị sẽ rất thích nó. Anh chị là người Nhật Bản hay là người Trung Quốc.

A: We are Chinese.
Chúng tôi là người Trung Quốc.

R: You’ve come to the right place. There are many other young people here from all over the world. Hawaii is very popular with people of all ages, especially young people.
Anh chị đã đến đúng nơi rồi. Có rất nhiều nam nữ thanh niên từ khắp nơi trên thế giới đến đây. Hawaii được mọi người ở mọi lứa tuổi ưa thích, nhất là giới trẻ.

A: Glad to hear that.
Rất vui khi nghe được điều này.

R: Here is the room I recommended. A nice young couple like you have just checked out of it. You’re lucky.
Đây là căn phòng tôi đã giới thiệu. Một đôi nam nữ xinh đẹp như anh chị vừa mới trả phòng. Anh chị thật là may mắn.

A: How much do you charge for a night?
Anh tính một đêm giá bao nhiêu?

R: 50 US dollars. And we serve three meals a day. Here’s a list of the times, and here’s a menu for each meal.
50 đô là Mỹ. Chúng tôi phục vụ 3 bữa ăn một ngày. Đây là danh sách giờ ăn và đây là thực đơn của mỗi bữa ăn.

B: That's really a good price. I like the atmosphere here. How do you like it, dear?
Giá cả thật sự được đấy. Tôi thích bầu không khí ở đây. Em à, em thấy phòng này thế nào?

A: Just fine.
Tốt.

R: Compared with large-size hotels, we aren't as deluxe. But you’l1 feel as if living at home.
So với các khách sạn tầm cỡ thì chúng tôi không sang trọng bằng. Nhưng anh chị sẽ cảm thấy như mình đang sống ở nhà.


Chưa có ý kiến thảo luận. Mời bạn là người đầu tiên đóng góp ý kiến về bài viết này!
 

Mời bạn Đăng nhập để chia sẻ/thảo luận. Nếu chưa là thành viên thì đăng ký tại đây.